Không gian trưng bày của IWC Schaffhausen tại Watches And Wonders Geneva 2026

Không còn là những màn ra mắt gây bất ngờ tức thời, ngày đầu tiên tại Watches and Wonders Geneva 2026 mở ra với nhịp độ chậm hơn – tập trung vào sự tinh chỉnh, tỷ lệ và cách các thương hiệu làm mới những thiết kế quen thuộc. Những thay đổi không lớn, nhưng đủ để thấy rõ hướng đi của năm nay.

ROGER DUBUIS
Excalibur Biretrograde Perpetual Calendar

R

oger Dubuis đưa cơ chế lịch vạn niên trở lại dòng Excalibur với một biến thể tích hợp moonphase thiên văn tại vị trí 6 giờ. Cơ chế này theo sát chu kỳ thật của mặt trăng hơn so với moonphase tiêu chuẩn, cho độ chính xác kéo dài khoảng 122 năm.

Excalibur Biretrograde Perpetual Calendar tích hợp moonphase thiên văn tại vị trí 6 giờ

Bên trong vỏ vàng hồng 40 mm là bộ máy tự động RD850 mới, kết hợp lịch vạn niên, month corrector mới và hiển thị biretrograde vốn là dấu ấn quen thuộc của Roger Dubuis. Toàn bộ mẫu đồng hồ đạt chứng nhận Poinçon de Genève, cho thấy tiêu chuẩn hoàn thiện và kỹ thuật rất cao.

Kích thước vỏ: 40mm
Chất liệu vỏ: Vàng hồng 18k
Dự trữ năng lượng: 60 giờ
Dây đeo: Da bê Astral Blue

Excalibur Biretrograde Calendar

Phiên bản Excalibur Biretrograde Calendar mới giữ nguyên cơ chế hiển thị ngày và thứ theo kiểu biretrograde, nhưng thay đổi về mặt thị giác với mặt số màu Cosmic Blue, gợi hình ảnh bầu trời chuyển dần từ ngày sang đêm. Bộ máy RD840 tự động vẫn được để lộ một phần trên mặt số, tạo tương phản với nền xanh và bộ vỏ thép. Thiết kế này tiếp tục nhắc lại complication biretrograde ra mắt từ năm 1996 – một trong những chi tiết đã định hình nhận diện của Roger Dubuis trong giai đoạn đầu.

Phiên bản Excalibur Biretrograde Calendar mới giữ nguyên cơ chế hiển thị ngày và thứ theo kiểu biretrograde

Kích thước vỏ: 40mm
Chất liệu vỏ: Thép không gỉ
Dự trữ năng lượng: 60 giờ
Dây đeo: Dây thép

VACHERON CONSTANTIN

Overseas Self-Winding Ultra-Thin Calibre 2550

Sau bảy năm phát triển, Vacheron Constantin giới thiệu Overseas Ultra-Thin Calibre 2550 mới, tiếp nối trực tiếp tinh thần của Calibre 1120 từng có trên Overseas Ultra-Thin 2000V. Khác với bản boutique-only trước đây bằng vàng trắng, phiên bản mới chuyển sang platinum và mặt số salmon trong kích thước 39,5 mm.

Overseas Ultra-Thin Calibre 2550 mới vận hành bằng Calibre 2550 chỉ dày 2,4mm

Calibre 2550 chỉ dày 2,4 mm nhưng vẫn tích hợp micro-rotor, double barrel treo và hệ truyền động một tầng, mang lại mức trữ cót 80 giờ. Mặt số bỏ ô lịch ngày, giữ bố cục sạch và hướng nhiều hơn đến phong cách dressy cổ điển.

Kích thước vỏ: 39,5mm
Chất liệu vỏ: Platinum 950
Dự trữ năng lượng: 80 giờ
Dây đeo: Da cá sấu màu beige đậm

Historiques American 1921

Historiques American 1921 tiếp tục trở lại với hai phiên bản vàng hồng 18k kích thước 36,5mm và 40mm. Thiết kế vẫn dựa trên mẫu đồng hồ lái xe dành cho thị trường Mỹ từ năm 1921, với mặt số xoay lệch 45 độ để người lái dễ đọc giờ khi cầm vô lăng. Phiên bản mới sử dụng mặt số bạc grainy cùng chữ số và kim màu xanh, giữ đúng tinh thần “classic with a twist” vốn làm nên sức hút của dòng này.

Historiques American 1921 tiếp tục trở lại với hai phiên bản vàng hồng 18k kích thước 36,5mm và 40mm

Kích thước vỏ: 36,5mm hoặc 40mm
Chất liệu vỏ: Vàng hồng 18k
Dự trữ năng lượng: 65 giờ
Dây đeo: Da bê xanh đậm

Overseas Dual Time Cardinal Points

Ba mươi năm sau khi ra mắt, dòng Overseas có thêm bốn mẫu Dual Time mới lấy cảm hứng từ khái niệm phương hướng. Bốn màu mặt số tượng trưng cho bốn hướng chính: trắng cho Bắc, nâu cho Nam, xanh lá cho Tây và xanh dương cho Đông.

Dòng Overseas có thêm bốn mẫu Dual Time mới lấy cảm hứng từ khái niệm phương hướng

Tất cả đều được chế tác hoàn toàn bằng titanium và sử dụng Calibre 5110 DT/3, hiển thị hai múi giờ, AM/PM và ngày. Đây cũng là lần đầu cấu hình Dual Time titanium được đưa vào sản xuất không giới hạn sau các bản thử nghiệm và bản Everest trước đó.

Kích thước vỏ: 41mm
Chất liệu vỏ: Titanium
Dự trữ năng lượng: 60 giờ
Dây đeo: Bracelet titanium và hai dây cao su

IWC SCHAFFHAUSEN

Big Pilot’s Watch Perpetual Calendar Ceralume

IWC tiếp tục thử nghiệm với vật liệu trên dòng Big Pilot’s Watch, lần này với phiên bản Perpetual Calendar Ceralume. Điểm nổi bật nhất nằm ở bộ vỏ bằng ceramic phát quang do thương hiệu phát triển, kết hợp bột gốm với sắc tố Super-LumiNova để toàn bộ vỏ có thể phát sáng trong bóng tối. Ban ngày, đồng hồ giữ bảng màu trắng xám khá tối giản; khi thiếu sáng, toàn bộ thiết kế chuyển sang ánh xanh lam rất rõ. Mặt số trắng phát quang và dây cao su đồng bộ giúp hiệu ứng thị giác được đẩy lên mạnh hơn. Bên trong là bộ máy manufacture Calibre 52616 với hệ thống lên cót Pellaton, mang lại mức dự trữ năng lượng 7 ngày. Phiên bản này được sản xuất giới hạn 250 chiếc.

Perpetual Calendar Ceralume. Điểm nổi bật nhất nằm ở bộ vỏ bằng ceramic phát quang do thương hiệu phát triển

Kích thước vỏ: 46,5mm
Chất liệu vỏ: Ceralume phát quang
Dự trữ năng lượng: 168 giờ
Dây đeo: Cao su phát quang màu trắng

Big Pilot’s Watch Perpetual Calendar ProSet Le Petit Prince

Với phiên bản Le Petit Prince mới, IWC đưa một công nghệ lịch vạn niên mới vào dòng Big Pilot’s Watch. Đồng hồ có vỏ 42 mm, đi cùng mặt số xanh đậm và những chi tiết quen thuộc của bộ sưu tập này. Điểm quan trọng nằm ở hệ thống Perpetual Calendar ProSet vận hành bằng bánh răng, cho phép người đeo điều chỉnh lịch cả tiến lẫn lùi trực tiếp qua núm vặn. Đây là thay đổi đáng kể về tính tiện dụng đối với một trong những cơ chế phức tạp nhất của đồng hồ cơ. Bên trong là bộ máy Calibre 82665. Phiên bản thép đi kèm dây đeo kim loại với hệ thống EasX-CHANGE và thêm một dây cao su xanh.

Big Pilot’s Watch Perpetual Calendar ProSet Le Petit Prince

Kích thước vỏ: 42mm
Chất liệu vỏ: Thép không gỉ hoặc ceramic
Dự trữ năng lượng: 60 giờ
Dây đeo: Dây thép kèm dây cao su xanh, hoặc dây cao su trắng

Portofino Automatic Day & Night 34 Le Petit Prince

Đây là mẫu Portofino đầu tiên gia nhập dòng Le Petit Prince của IWC. Vỏ thép 34 mm kết hợp với mặt số xanh chải tia, kim và cọc số mạ vàng, giữ vẻ thanh lịch quen thuộc của Portofino nhưng ấm hơn về thị giác. Tại vị trí 6 giờ là hiển thị ngày đêm quay tròn trong 24 giờ, với hình ảnh Hoàng tử bé đứng trên mặt trăng. Chi tiết này tạo điểm nhấn nhẹ về mặt kể chuyện nhưng không làm mẫu đồng hồ mất đi sự tiết chế. Bên trong là bộ máy tự động Calibre 35180.

Portofino Automatic Day & Night 34 Le Petit Prince

Kích thước vỏ: 34mm
Chất liệu vỏ: Thép không gỉ
Dự trữ năng lượng: 50 giờ
Dây đeo: Da bê xanh

PANERAI

Luminor 8 Giorni PAM01733

Panerai tiếp tục khai thác thẩm mỹ vintage với Luminor 8 Giorni PAM01733. Bộ vỏ thép Brunito được xử lý để tạo cảm giác cũ đi theo thời gian, gợi nhắc đến những dụng cụ quân sự đã qua sử dụng.
Lấy cảm hứng từ mẫu 6152/1 của thập niên 1960, chiếc đồng hồ 44 mm này giữ lại cấu trúc vỏ Luminor quen thuộc nhưng được thu gọn từ tỷ lệ 47 mm nguyên bản. Bên trong là bộ máy P.5000 lên cót tay, cung cấp 8 ngày trữ cót. Dù ngoại hình hướng về quá khứ, cấu trúc cơ khí bên trong vẫn hoàn toàn hiện đại.

Luminor 8 Giorni PAM01733

Kích thước vỏ: 44mm
Chất liệu vỏ: Thép Brunito
Dự trữ năng lượng: 192 giờ
Dây đeo: Da bê nâu nhạt

Luminor 31 Giorni PAM01631

Nếu 8 ngày đã là dài, Panerai còn đẩy xa hơn với Luminor 31 Giorni. Mẫu đồng hồ này được phát triển bởi Laboratorio di Idee, bộ phận nghiên cứu của thương hiệu, và sử dụng bộ máy skeleton lên cót tay P.2031/S với khả năng hoạt động liên tục trong một tháng.

Luminor 31 Giorni PAM01631 trang bị bộ máy skeleton lên cót tay P.2031/S với khả năng hoạt động liên tục trong một tháng

Vỏ sử dụng Goldtech, hợp kim vàng đỏ độc quyền của Panerai, kết hợp vàng, đồng, platinum và bạc để tăng độ cứng. Để lên đầy cót, bộ máy cần 128 vòng xoay núm – một con số cho thấy rõ định hướng kỹ thuật phía sau mẫu đồng hồ này.

Kích thước vỏ: 44mm
Chất liệu vỏ: Panerai Goldtech
Dự trữ năng lượng: 744 giờ
Dây đeo: Da cá sấu đen

Luminor PAM01731 và Luminor Destro PAM01732

Hai mẫu Luminor mới này tiếp tục nhấn mạnh nguồn gốc công cụ quân sự của Panerai. Cả hai đều có vỏ thép chắc chắn, mặt số dạ quang rõ ràng, khả năng chống nước cao và bộ máy lên cót tay phù hợp với tinh thần công năng vốn có của dòng Luminor. Khác biệt duy nhất nằm ở vị trí núm. Bản Destro đặt núm và cầu bảo vệ núm ở bên trái vỏ, trong khi bản còn lại giữ bố cục truyền thống.

Luminor PAM01731 (ảnh trái) và Luminor Destro PAM01732 (ảnh phải)

Kích thước vỏ: 44mm
Chất liệu vỏ: Thép đánh bóng
Dự trữ năng lượng: 72 giờ
Dây đeo: Da bê nâu

Luminor PAM01735 và Luminor Forged Titanium PAM01629

Hai mẫu Luminor 47 mm mới hướng trực tiếp đến những người chơi Panerai lâu năm. Cả hai đều gợi lại thời kỳ thương hiệu còn là nhà cung cấp đồng hồ cho hải quân, đồng thời nhắc đến giai đoạn cuối thập niên 1990 khi Panerai trở lại mạnh mẽ với trào lưu đồng hồ oversized. PAM01735 bằng thép đánh bóng sử dụng mặt số sandwich màu ngà với hiệu ứng chuyển màu kiểu tropical. Trong khi đó, PAM01629 là phiên bản đầu tiên của Panerai sử dụng forged titanium, với bề mặt có vân dạng sóng khá rõ. Cả hai đều dùng bộ máy P.3000 lên cót tay, 3 ngày trữ cót, cùng cầu bảo vệ núm đặc trưng.

Luminor PAM01735 và Luminor Forged Titanium PAM01629

Kích thước vỏ: 47mm
Chất liệu vỏ: Thép hoặc forged titanium
Dự trữ năng lượng: 72 giờ
Dây đeo: Da bê nâu hoặc be

BẠN SẼ THÍCH

WATCHES & WONDERS

H. MOSER & CIE.
Endeavour Minute Repeater Cylindrical Tourbillon Skeleton

WATCHES & WONDERS

AUDEMARS PIGUET
Établisseurs Collection

WATCHES & WONDERS

WATCHES AND WONDERS GENEVA 2026
Ngày 4: Chiều Sâu Sau Những Ấn Tượng Ban Đầu

WATCHES & WONDERS

WATCHES AND WONDERS GENEVA 2026
Những Điểm Nhấn Nổi Bật Của Ngày Thứ Ba

WATCHES & WONDERS

WATCHES AND WONDERS GENEVA 2026
Những Điểm Nhấn Nổi Bật Của Ngày Thứ Hai